Giữa những người yêu nhau và bạn bè
Giữa chúng ta



최은아
Jimin à~ Tớ nhìn thấy cậu rõ quá...


박지민
Bạn định chơi với tôi đến bao giờ?


박지민
Bạn cũng nên kiếm một người bạn trai đi...


최은아
...


박지민
...

Góc nhìn của Eun-ah))))


최은아
Không... haha, bạn đang làm việc này một phần à?


최은아
Bạn biết tôi thích gì mà... sao bạn lại phải như thế?


최은아
Tôi chỉ đang khoe khoang thôi...

Góc nhìn của Jimin)))))


박지민
Ồ... mình lại nói gì sai nữa à?


박지민
Tôi phải làm bạn trai của bạn trong bao lâu?


박지민
Bạn không thích tôi à?

Giữa chúng ta...

Chúng tôi có cảm mến nhau nhưng chưa hẹn hò.

Như bạn bè, như người yêu

Giữa những người yêu nhau và bạn bè

쌤
Vậy, hãy chuyển phương trình này thành dạng phân số...


최은아
Tôi 13 tuổi...


최은아
Nỗi lo lớn nhất trong cuộc đời tôi là...


최은아
Ngồi ở đằng kia,


최은아
Quả bầu


최은아
Công viên Ji


최은아
công viên Jimin

/


박지민
Tôi đang học lớp 6, lớp cao nhất...


박지민
Vẫn là bạn bè...


박지민
Đứa trẻ đó muốn nhanh chóng trở thành người yêu,


박지민
Choi


박지민
Choi Eun


박지민
Choi Eun-ah

쌤
Được rồi... vậy hãy để Jimin giải quyết vấn đề này!


박지민
Vâng!


최은아
Bạn hiểu rõ vấn đề... nhưng bạn không hiểu trái tim tôi.


박지민
Tôi có thể giải quyết vấn đề này... nhưng tôi không thể giải quyết được suy nghĩ của bạn...

쌤
Đúng vậy! Khi đã hiểu rõ vấn đề, việc giải quyết sẽ rất dễ dàng!


박지민
vẫn,


최은아
Nhưng,

(동시에)
Tôi không hiểu vấn đề là gì...

Lần sau (tiếng Hàn)

쌤
Được rồi... Jimin, đọc đi.


박지민
Trái tim yêu thương tôi,


박지민
Trái tim tôi yêu bạn,


박지민
Có lẽ cũng giống vậy...


박지민
Tôi thích bạn.

쌤
Tôi đã đọc kỹ.


박지민
Sẽ thật tuyệt nếu sự thật có thể được nói ra một cách rõ ràng.


최은아
Tôi ước bạn cũng nói chuyện với tôi như vậy.

Mọi chuyện ngày càng trở nên rối rắm...