[Cuộc thi] Số phận, Định mệnh: Những từ ngữ gắn kết chúng ta lại với nhau
Quá khứ (2)



김여주
đói bụng


지은
Bạn không ăn sáng à?


김여주
Ờ...


주현
Còn về tiền bạc thì sao?


김여주
Liệu nó có ở đó không...?


수영
Tôi lại tiêu hết tiền vào Exxon và những thứ khác rồi.


김여주
Đừng nói chuyện vớ vẩn!


김준면
Con đường của chú lợn quả thật... gian nan. Cố lên!! Nữ anh hùng của chúng ta!! Cố lên!!

Rồi Kim Junmyeon từ đâu đó bay đến và đặt một miếng bánh mì lên đầu tôi.


김여주
Tên khốn đó!...phải không? Cảm ơn bạn!! Bạn là người cứu tinh của tôi!!


지은
Đấng cứu rỗi sự sống là ai?


김여주
Tôi chán quá...Tôi chán quá

Sau đó, có một cuộc gọi đến.


김여주
Xin chào


김준면
Bạn đang làm gì thế?


김여주
Bạn đang làm gì thế


김준면
Bạn có thể ra ngoài ngay bây giờ không?


김여주
Tôi có thể ra ngoài, nhưng đó có liên quan gì đến anh/chị? Anh/chị sẽ không gọi cho tôi mà không có lý do, phải không?


김준면
Bạn thích hoa anh đào vì chúng đẹp.


김여주
Chỉ có vậy thôi sao?


김준면
Vậy tôi còn cần gì nữa?


김여주
Không, không phải vậy, tôi chỉ đang lo lắng thôi.


김준면
Tôi nhớ bạn


김여주
…?


김준면
Chẳng lẽ không nên có lý do khác sao?


김여주
...


김준면
Bạn sẽ ra ngoài chứ? Tôi sẽ đợi.


김준면
Bạn có ở đây không?


김여주
Bạn đang nói dối phải không?


김준면
Gì


김여주
Bạn nói bạn muốn gặp tôi.


김준면
...

Đột nhiên anh ấy ôm lấy tôi.


김여주
...?


김준면
Đúng vậy, đó là điều tôi muốn thấy.


김여주
...


김준면
Chúng ta hãy hẹn hò


김여주
...


김준면
Tôi đã thích bạn từ lâu rồi. Chúng ta hẹn hò nhé.


김여주
...Thật sao? Đây không phải là camera giấu kín chứ?


김준면
KHÔNG


김여주
được rồi


김준면
Ờ?


김여주
Chúng ta hãy hẹn hò


김준면
Thực ra?


김여주
Ừ, vậy thì cứ để tôi yên.


김준면
Tôi không thích điều đó.


김여주
Tôi rất bực bội


김준면
yêu bạn


김여주
...Tôi cũng vậy


김준면
Gì?


김여주
Tôi cũng vậy


김준면
Gì.?


김여주
Tôi cũng yêu bạn!!!!


김준면
Haha xin lỗi