[Tạm dừng] Naniljin Nankkobung
Cáo thật 2



이여우
Các bé ơi, dậy đi nào~~!


이여우
Hôm nay là ngày đi học!


김제니
Gâu gâu

김여주
Eo ơi!

김여주
Đi thôi~~!

김여주
Im Na-yeon, dậy đi!!

김여주
Chát!


임나연
độc ác


지민
CHÀO?

김여주
Xin chào.


민현 쌤
Được rồi~~ Các con, im lặng nào.


민현 쌤
Hôm nay có một sinh viên chuyển trường đến.


민현 쌤
Mời vào.


수지
CHÀO?

반애들
Ôi trời ơi...


지민
Ôi trời ơi...


수지
Hãy làm bạn với nhau nhé!

Suzy ngồi trên phần lá bên trong.

Tóm lại, chiếc lá của tôi có rất nhiều lỗ hổng.


수지
CHÀO?

김여주
Đúng...

Không hiểu sao tôi lại cảm thấy hơi nản lòng.


수지
cười

김여주
?


수지
Ôi không haha


수지
Kia rồi...


수지
Bạn muốn mua bánh mì không?

김여주
Ờ?


수지
Bạn không thích à? lol

김여주
À... vậy là xong.


지민
Đây là con nhỏ của tôi.


지민
Hãy nói rõ ràng.


지민
Em trai tôi, không phải em trai của bạn.


지민
Được rồi?


수지
...


수지
À...xin lỗi haha


지민
Được rồi, tôi hiểu rồi.

Giờ học.


지민
Tôi sẽ học hành chăm chỉ.

Có thể bạn sẽ ngạc nhiên, nhưng chiếc xe vận chuyển sổ tay của tôi vẫn chưa hoàn thiện. ㅠㅠ


수지
Chào.

김여주
?

김여주
Tôi?


수지
Ừ. Bạn


수지
Tôi đã hấp xong rồi, đừng động vào nhé.

Người được chọn là Jimin.

김여주
...


수지
KHÔNG?

김여주
...KHÔNG...


수지
Và khi mẹ không nhìn thấy con, con vẫn là bé nhỏ của mẹ.


수지
Được rồi?


수지
Cậu không định nói gì à, nhóc?


수지
Bạn chỉ muốn tỉnh ngộ nếu điều đó là sự thật sao?

김여주
...


수지
Ha... đúng vậy


지민
Chào.


수지
Ờ?...


지민
Tôi tưởng mọi người đều ngủ hết rồi chứ? Haha


수지
Không, đó là...


지민
Tôi thích bạn.


지민
Đừng làm tôi thất vọng.


수지
ừm??


수지
Bạn có thích tôi không?


지민
Ồ. Nếu bạn chỉ cần thay đổi tính cách của mình thì tốt quá haha


지민
Đi thôi nào, nhóc.

김여주
Tôi không biết tại sao, nhưng tôi cảm thấy buồn.


지민
Hừ...


지민
Tôi buồn ngủ quá.


지민
Đứa nhóc hư hỏng.

김여주
...


지민
Bé nhỏ?

김여주
...


지민
Bạn có đang buồn không?

김여주
Nó là cái gì vậy?


지민
KHÔNG?

김여주
Đúng.


지민
Tôi hiểu rồi.

Jimin hút thuốc trước mặt tôi.

김여주
Cục cục cục cục

Là người không hút thuốc, tôi vẫn không thể nhịn được ho.


지민
Bạn không thích thuốc lá à?

김여주
Đúng.


지민
Được rồi, tôi cúp máy đây.


지민
Xin lỗi.

김여주
KHÔNG..


지민
Tôi đã nói là tôi không thích nó. Tôi phải ngừng ghét nó thôi.


지민
Chào.


지민
Tôi sẽ muộn học mất rồi...lol



지민
Chạy!!

Chậc... Tôi thích Suzy...


민현 쌤
Được rồi~


민현 쌤
Cô giáo nói rằng sách giáo khoa vẫn y hệt như vậy cho đến tận bây giờ.


민현 쌤
Hãy ra ngoài, bất cứ ai không bị giam giữ.

김여주
Ôi... chết tiệt...

김여주
Tôi phải ra ngoài.

Xoẹt

김여주
Ờ?


지민
Hãy lấy nó.

Jimin đưa cho tôi cuốn sách giáo khoa rồi tiến về phía trước.


민현 쌤
Anh chàng này.


민현 쌤
Bạn đến từ đâu?


민현 쌤
Mùi thuốc lá...


민현 쌤
5 điểm phạt.

Cô giáo véo tai Jimin.


지민
à...

Ngay cả trong khoảng thời gian ngắn ngủi khi giáo viên phạt Jimin,

Jimin nhìn tôi và mỉm cười.



지민
Cười lên nào!