Đang tạm ngừng hoạt động
Nhập viện


이여주
Ôi... đầu tôi đau quá...

이여주
Tôi cũng bị ho lúc nãy... có phải là do đau nhức người không..?

이여주
Này... Cô thư ký Eun??

은비서
Vâng, thưa cô, có chuyện gì vậy ạ?

이여주
Ồ, hóa ra là tôi đã làm việc đó trước đó...

은비서
Cô ơi!! Cô lại đang cố gắng quá sức mình rồi phải không?

이여주
À... Tôi nghĩ vậy, nhưng tôi cũng không chắc lắm...

은비서
Thưa cô, cô không nên gắng sức quá mức.

이여주
M...Tôi xin lỗi...Thư ký Eun...

은비서
Phù... Vui lòng chờ một chút...

이여주
Đúng..

Một lát sau...

은비서
Thưa cô, tôi mang đến cho cô một chiếc nhẫn.

이여주
Hả? Lại nữa à? Hôm qua tôi cũng bị trúng đạn.

은비서
Cô ơi, nghe tôi này. Nếu mọi chuyện tệ hơn nữa, cô không bao giờ biết chuyện gì sẽ xảy ra đâu.

이여주
được rồi...

은비서
Tiếp theo, chúng tôi sẽ bố trí một phòng bệnh riêng cho một người tại Bệnh viện Đại học Quốc gia Seoul.

은비서
Cô thư ký Chae?

채비서
Vâng, thưa thư ký Eun.

은비서
À, làm ơn giúp tôi chuẩn bị nhập viện ngay bây giờ.

채비서
Được rồi.

은비서
Vậy thì, tôi xin phép đi bây giờ.

채비서
Thưa cô, tôi sẽ giúp cô thu xếp hành lý, vì vậy đừng lo lắng quá, cứ nghỉ ngơi thoải mái nhé.

이여주
Ồ, thư ký Chae không biết nhiều về chuyện đó.

이여주
Có thể bạn không tin, nhưng đây là chuyện xảy ra hàng ngày với tôi.

이여주
Luôn lặp đi lặp lại việc nhập viện và xuất viện haha

이여주
Những chuyện như thế này sẽ xảy ra thường xuyên hơn, vì vậy hãy chuẩn bị sẵn sàng.

은비서
(Cheol-kkeol) Thư ký Chae, cô đã sẵn sàng chưa?

채비서
Vâng, xong rồi.

은비서
Tôi có xe đợi sẵn trước biệt thự, vui lòng mang hành lý của tôi ra cho tài xế.

채비서
Được rồi, tôi hiểu rồi.

은비서
Thưa cô, xe cứu thương riêng đã sẵn sàng.

은비서
Ở đây cũng có một chiếc xe lăn. Mời bạn ngồi.

이여주
Vâng, cảm ơn. Cho tôi xin một cái chăn mỏng để đắp lên đùi được không?

은비서
Đây rồi.

이여주
Đi thôi.

은비서
Đúng