hứa

sự phấn khích

장원서(나) image

장원서(나)

(Ôi trời ơi, tôi đã nói với bạn những gì tôi đang nghĩ rồi. Tôi phải làm gì bây giờ?)

한정우 image

한정우

(cười khúc khích)

한정우 image

한정우

Bạn biết điều đó chứ?

장원서(나) image

장원서(나)

Gì..?

한정우 image

한정우

Tôi cũng vậy.

한정우 image

한정우

Tôi rất hào hứng.

한정우 image

한정우

Tôi vẫn rất hào hứng

장원서(나) image

장원서(나)

ĐẾN....?

한정우 image

한정우

Bạn có cảm thấy xấu hổ không?

장원서(나) image

장원서(나)

Đó... đó là lý do tại sao...

장원서(나) image

장원서(나)

Đó... đó

(Jungwoo ôm chầm lấy nữ chính đang bối rối)

한정우 image

한정우

Tôi thích bạn

한정우 image

한정우

Không chỉ bây giờ, mà cả trong tương lai cũng sẽ không thay đổi.

Văn bản gốc được viết ra sau một thời gian, và sau đó được nói ra với lòng dũng cảm.

장원서(나) image

장원서(나)

Tôi cũng vậy

한정우 image

한정우

Nếu bạn cần gì, tôi sẽ làm nếu có thể.

Ngay lúc đó, một âm thanh sủi bọt phát ra từ văn bản gốc.

한정우 image

한정우

đói bụng?

장원서(나) image

장원서(나)

(Gật đầu)

한정우 image

한정우

Tôi sẽ mua đồ ăn cho bạn.

한정우 image

한정우

Bạn muốn ăn gì?

장원서(나) image

장원서(나)

bánh hamburger...

한정우 image

한정우

Có một quán bán hamburger ở đằng kia.

한정우 image

한정우

Đi thôi

Hai người lặng lẽ bước đi, nắm tay nhau.

한정우 image

한정우

Bạn muốn ăn gì?

장원서(나) image

장원서(나)

Ừm... bánh mì kẹp phô mai

한정우 image

한정우

Tôi cũng sẽ gọi một chiếc bánh mì kẹp phô mai. Vậy thì hai chiếc bánh mì kẹp phô mai và hai lon cola là được rồi, phải không?

장원서(나) image

장원서(나)

(Gật đầu)

한정우 image

한정우

Tôi sẽ gọi món rồi đến.

한정우 image

한정우

Cho tôi hai bánh mì kẹp phô mai và hai lon Coca-Cola.

Đúng

한정우 image

한정우

Tôi đã đặt hàng

장원서(나) image

장원서(나)

Cảm ơn

(5 phút sau)

직원

Món ăn bạn đặt đã được mang đến rồi!

한정우 image

한정우

Cảm ơn

한정우 image

한정우

(Mang đồ ăn chúng tôi đã gọi đến)

장원서(나) image

장원서(나)

(Cắn một miếng bánh mì kẹp phô mai) Ngon quá ❤

한정우 image

한정우

Tốt quá haha

장원서(나) image

장원서(나)

Oppa........!

한정우 image

한정우

Hả?