Có sự khác biệt về thái độ trên và ngoài sân khấu?

#05 Hãy nói chuyện với tôi bất cứ khi nào bạn muốn, bất cứ khi nào bạn muốn.

우희진[매니저] image

우희진[매니저]

Nếu cậu cứ nói như vậy, Ji-seong sẽ càng ngày càng nói nhiều hơn.

우희진[매니저] image

우희진[매니저]

(Hôm nay tôi cũng sẽ nói chuyện với bạn)

윤지성  image

윤지성

Chào

우희진[매니저] image

우희진[매니저]

Phải không? Tại sao?

윤지성  image

윤지성

KHÔNG

우희진[매니저] image

우희진[매니저]

Bạn thực sự không có gì để nói sao?

윤지성  image

윤지성

Có... không có

우희진[매니저] image

우희진[매니저]

Nếu bạn có điều gì muốn nói, cứ nói với tôi. Tôi luôn sẵn sàng lắng nghe bạn.

윤지성  image

윤지성

Điều đó sẽ không xảy ra

우희진[매니저] image

우희진[매니저]

Trời ơi, tôi đã nói bao giờ thì cậu mới chịu nghe đấy.

윤지성  image

윤지성

A) nhỏ

우희진[매니저] image

우희진[매니저]

(Nghe) Vâng

như vậy

우희진[매니저] image

우희진[매니저]

Tôi không nói về album vì tôi đang chuẩn bị album.

우희진[매니저] image

우희진[매니저]

{Sau khi tiếp tục im lặng}

밥알 (작가) image

밥알 (작가)

kết thúc

밥알 (작가) image

밥알 (작가)

Ji-sung sẽ nói gì với Hee-jin?

밥알 (작가) image

밥알 (작가)

Nó có nghĩa là gì?

밥알 (작가) image

밥알 (작가)

Gợi ý

밥알 (작가) image

밥알 (작가)

1. Quá khứ trí thức

밥알 (작가) image

밥알 (작가)

2. Lời thú nhận ♡

밥알 (작가) image

밥알 (작가)

3. Bạn bị sa thải

밥알 (작가) image

밥알 (작가)

4. Không có gì để nói

밥알 (작가) image

밥알 (작가)

Trong bốn lựa chọn này, lựa chọn nào?

밥알 (작가) image

밥알 (작가)

Trả lời ở tập tiếp theo

밥알 (작가) image

밥알 (작가)

~~~~~~

245