Những người bạn của chiều không gian thứ tư (Mùa 3)

Tập 11: Tái kết nối

이찬 image

이찬

Tại sao

최예나 image

최예나

(Sau một hồi do dự) M...tôi xin lỗi

최예나 image

최예나

Tôi cảm thấy mình trở nên lạnh nhạt với bạn.

이찬 image

이찬

...

최예나 image

최예나

(Nức nở) Anh... anh sẽ không tha thứ cho em... nhưng em không muốn xa cách anh.

최예나 image

최예나

Xin vui lòng....

Yena rơi nước mắt xin lỗi

권은비 image

권은비

Nếu Yena rơi nước mắt... điều đó có nghĩa là cô ấy thực sự thích Chan...

이찬 image

이찬

Đừng khóc

최예나 image

최예나

Nếu là bạn...

Mềm mại

권은비 image

권은비

!!!

이찬 image

이찬

(Ôm nhau) Tôi tha thứ cho bạn rồi...

최예나 image

최예나

Cảm ơn....

권은비 image

권은비

Tôi không thể biết họ là bạn thân hay người yêu.

김민주 image

김민주

Ai cũng có thể nhận ra họ là bạn thân.

이찬 image

이찬

Tôi... một Chiến binh Unisoldier?

이찬 image

이찬

Và lại là một gia đình thuần chủng hiếm có nữa chứ?

이찬 image

이찬

Nhưng... tại sao tôi lại không nhớ gì cả?

나코(푸른요정) image

나코(푸른요정)

Điều gì đang làm bạn phiền lòng?

이찬 image

이찬

Vấn đề là... tôi không nhớ gì về quá khứ của mình.

이찬 image

이찬

…?

이찬 image

이찬

Vì đây là Trái Đất, nên việc là con người là điều hoàn toàn bình thường.

나코(푸른요정) image

나코(푸른요정)

Tôi vẫn thấy thoải mái hơn khi trông giống như một nàng tiên haha

나코(푸른요정) image

나코(푸른요정)

quá khứ?

Nako đang lắng nghe Chan

나코(푸른요정) image

나코(푸른요정)

Ừm... trong trường hợp đó

나코(푸른요정) image

나코(푸른요정)

Hoặc ai đó cố tình làm điều gì đó để khiến tôi quên mất, hoặc

나코(푸른요정) image

나코(푸른요정)

Hoặc là họ mất trí nhớ do một cú sốc lớn, hoặc là một trong hai trường hợp đó.

이찬 image

이찬

Tôi hiểu rồi....

이찬 image

이찬

Cảm ơn

나코(푸른요정) image

나코(푸른요정)

Cái gì, haha

나코(푸른요정) image

나코(푸른요정)

Khi đó, vật trang trí trông giống như mặt dây chuyền đó sẽ là bằng chứng duy nhất.

이찬 image

이찬

Tôi cho là vậy, phải không?

히토미(피치페어리) image

히토미(피치페어리)

Ngoài chuyện đó ra, dường như bạn còn có những mối lo khác nữa.

이찬 image

이찬

?

히토미(피치페어리) image

히토미(피치페어리)

Tôi nghe được điều đó từ chị Eunbi.

히토미(피치페어리) image

히토미(피치페어리)

Trước đây tôi thường xa lánh mọi người.

히토미(피치페어리) image

히토미(피치페어리)

Bạn cũng đang tự hỏi tại sao lại như vậy, phải không?

이찬 image

이찬

Đúng vậy...

히토미(피치페어리) image

히토미(피치페어리)

Trước đó, Nako cho biết mặt dây chuyền đó là biểu tượng của Chiến binh Đại học và gia đình Đại học.

히토미(피치페어리) image

히토미(피치페어리)

Về bản chất... gia đình Uni không hề có ác cảm với con người.

히토미(피치페어리) image

히토미(피치페어리)

Nhưng... anh trai tôi không chỉ xuất thân từ gia đình làm trong trường đại học.

이찬 image

이찬

Vậy... điều đó có nghĩa là gì?

히토미(피치페어리) image

히토미(피치페어리)

Nói một cách đơn giản, sức mạnh của anh trai tôi chưa hoàn thiện.

히토미(피치페어리) image

히토미(피치페어리)

Nó là một phần của toàn thể.

이찬 image

이찬

Điều đó có nghĩa là...

히토미(피치페어리) image

히토미(피치페어리)

Anh trai tôi thân thiết với gia đình D hơn là gia đình Uni.

이찬 image

이찬

...?

이찬 image

이찬

Tôi không hiểu...

이찬 image

이찬

Điểm khác biệt là gì?

이찬 image

이찬

Vậy nhóm D là gì?