Anh ta biến mất...

Anh ấy đã ra đi... Phần 4

여주

Cuối cùng cũng được đi bơi vào ngày mai.

여주

여주

Tôi cần đi ngủ sớm.

Ngày hôm đó, lúc 11 giờ sáng.

Tôi đến bể bơi nhưng anh ấy không có ở đó.

여주

Sao bạn không đến?

(Jee ...

Tôi nhận được một cuộc gọi

여주

Xin chào?

은상 image

은상

Xin chào?

여주

Tôi là bạn gái của V. Tôi có thể đổi bạn gái của V được không?

은상 image

은상

Ồ, mình xin lỗi, V đang bị ốm và không thể gọi cho bạn được.

여주

Đúng?

은상 image

은상

V đang rất đau đớn và không thể nói được. Hiện tại toàn thân cậu ấy đang được bó bột.

여주

Hả? Tôi có nói gì là mình bị ốm, vậy mà giờ tự nhiên anh lại bó bột toàn thân thế?

은상 image

은상

Được rồi, lát nữa tôi sẽ gọi lại cho bạn.

Toàn thân ông ấy bị bó bột nên không thể gọi điện thoại hay nói chuyện.

Tuần trước, trên đường về nhà, anh ấy bị ngã trên đường và phải bó bột toàn thân.

은상 image

은상

Cô ấy là bạn gái của V.

뷔 image

(Bạn gái anh có gọi không?)

은상 image

은상

Đúng

은상 image

은상

Đây là bạn gái của V.

Ngày hôm sau, ông ấy đã hoàn toàn bình phục.

여주

Oppa, anh có ổn với việc bó bột toàn thân không?

뷔 image

뷔 image

Tôi ổn rồi.

여주

Em yêu, em có muốn sống chung với anh không?

뷔 image

được rồi

Và tôi quyết định sống cùng anh ấy.

여주

Oppa, em sẽ dẫn anh xem phòng.

뷔 image

Tốt

여주

Jjaan~

뷔 image

Đây có phải là phòng của tôi không?

여주

Vâng, đây là phòng của anh trai tôi. Từ giờ bạn có thể ngủ ở đây.

뷔 image

được rồi

Ông ấy nói rằng ông ấy đã nhìn thấy căn phòng đó khi còn sống.

뷔 image

Này, chúng ta chuyển nhà trong một tháng nữa nhé?

여주

Ừ, vậy chúng ta sẽ chuyển đi trong một tháng nữa.