Rối loạn đa nhân cách? Đây có phải là lần đầu tiên bạn thấy thuật ngữ này?
Tập 42


직원
Xin lỗi (Tôi rất tiếc)


박주형
(Xé giấy tờ) Essayez encore (Làm lại lần nữa)

직원
(Nước mắt trào ra) oui (vâng)

직원
Cây cung)

(Cốc cốc)

(rộng rãi)


박주형
Chị Jooyeon ơi, khó quá...


박주연
Xin lỗi;;


박주연
Hãy chăm sóc tôi trong vài ngày tới nhé.

2 năm sau

Jooyeon đã trở thành chủ tịch của một tập đoàn lớn, và chắc chắn không thể thiếu lĩnh vực quán bar, rượu mạnh và rượu vang.

(nhỏ giọt)


김석진
Tôi sẽ vào trong


박주연
Mời vào


김석진
Lần này bạn định đi Hàn Quốc à?


박주연
ừm

Tại sao Seokjin vẫn còn ở đó??

Nếu bạn xóa tên mình khỏi gia phả.


박주연
Chuyển trụ sở chính từ Pháp sang Hàn Quốc.


김석진
Đã 7 năm rồi sao?


박주연
Tôi 5 tuổi


박주연
Park Jimin đã giữ lời hứa.

방송
Máy bay này đang hạ cánh xuống Hàn Quốc.


박주연
Tôi cũng ngồi trong phòng VVIP.



김석진
Này, đồ ăn trong phòng VVIP đều rất ngon.


박주연
Chậc, thằng khốn nạn đó chỉ biết ăn thôi.


김석진
ㅗㅗ


박주연
Ôi trời ơi


박주연
À, mình cũng nên mời chị Sakura đến bữa tiệc này nữa.


김석진
Đã lâu rồi không gặp, Sakura.


김석진
Đã 3 năm rồi tôi chưa gặp bạn.


박주연
Tôi biết

Wooyeon, em xong rồi.

ngủ

thành phố

sau đó


김석진
Chúng ta xuống xe thôi


박주연
ừm

(nhấp chuột)

Tiếng máy ảnh chụp liên tục vang lên, tiếng micro vây quanh, nhưng nhân vật chính lại phớt lờ tất cả và bước đi.

Không, đó là Joo Won.


박주원
lạnh lẽo)

Các phóng viên sững sờ trước biểu cảm của Joo Won.


김석진
Biểu cảm của Park Joo-won


박주원
Tch


박주현
Mở rộng hết cỡ


김석진
(Hài lòng) Gật đầu)

Có lẽ tính cách đa dạng của Jooyeon chính là điều cần thiết trong tình huống này.

Sau khi đủ mọi chuyện đã xảy ra


김석진
Này, mình đã gửi hết thiệp mời rồi.

(nhỏ giọt)

직원
Chủ tịch Sakura đã đến sảnh.


박주연
(Hào hứng) Này!!!


김석진
Nó có tốt không?


박주연
Nhiều


박주연
Tuyệt vời !!!! (Em gái!!!!)


미야와키 사쿠라
Su-yeon!!!! (Ju-yeon!!!!)


박주연
Chị ơi, chị đã nhận được thư mời chưa ạ?


미야와키 사쿠라
oui (ừ haha)

Trong khi những người phụ nữ đang trò chuyện với nhau.


김석진
Người bị lãng quên)

ngủ

thành phố

sau đó


박주연
La prochaine fois (Lần sau chơi nhé chị)


미야와키 사쿠라
oui (vâng)


미야와키 사쿠라
Chào (Salut)


박주연
Tạm biệt