Lý do để sống chung với đau khổ

Lý do thứ nhất khiến chúng tôi phải chịu đựng sự ngược đãi

사나 image

사나

Mưa, mưa

은비 image

은비

Đúng?

사나 image

사나

Cho tôi mượn quần áo tập gym của bạn.

은비 image

은비

à...

사나 image

사나

Tôi không mang theo T_T

은비 image

은비

(Tôi cũng học môn thể dục...)

사나 image

사나

Eunbi?

은비 image

은비

은비 image

은비

Nó ở trong tủ khóa, lấy đi.

사나 image

사나

Đúng như dự đoán, Rain♥ Em yêu anh♥

은비 image

은비

cười

사나 image

사나

Vậy thì, tôi xin phép đi bây giờ.

은비 image

은비

Ừ hừ

은비 image

은비

Hẹn gặp lại sau nhé!

체육선생님 image

체육선생님

Jeong Eun-bi

체육선생님 image

체육선생님

Bạn định thu dọn quần áo khi nào?

은비 image

은비

Ôi... *khóc nức nở*

은비 image

은비

Xin lỗi

체육선생님 image

체육선생님

Đủ rồi đấy. Tôi không thể chịu đựng thêm nữa, nên hãy ở lại.

체육선생님 image

체육선생님

Đến đây sau giờ học nhé.

Những đứa trẻ thì thầm

Tôi cảm thấy bị oan ức, nhưng thôi kệ... chuyện này chẳng là gì cả.

Vì Sana là bạn của tôi...

Bạn ổn chứ?

Giáo viên sẽ hiểu thôi....

체육선생님 image

체육선생님

Jeong Eun-bi

체육선생님 image

체육선생님

Tôi đến muộn

체육선생님 image

체육선생님

Lại đây ngồi xuống.

Giáo viên thể dục đang ngồi trên ghế.

은비 image

은비

Đúng...

체육선생님 image

체육선생님

Sao bạn lại buồn thế?

체육선생님 image

체육선생님

Mỗi khi được hỏi điều gì, anh ta đều càu nhàu.

체육선생님 image

체육선생님

Thế nhưng, nguồn cung cấp lại không có.

은비 image

은비

Ôi trời...

은비 image

은비

Xin lỗi...

체육선생님 image

체육선생님

Đừng khóc... Tách! Tách

은비 image

은비

Nhỏ giọt...

체육선생님 image

체육선생님

(Khá vụng về)

체육선생님 image

체육선생님

(Yếu đuối trước nước mắt của phụ nữ)

체육선생님 image

체육선생님

làm tốt lắm

체육선생님 image

체육선생님

Vậy bây giờ, hãy nói cho tôi biết.

은비 image

은비

Ừ... vâng...?

체육선생님 image

체육선생님

Bạn nghĩ tôi sẽ dễ dàng bỏ qua chuyện này sao?

체육선생님 image

체육선생님

Tôi tuyệt đối không thể bỏ qua vấn đề này.

체육선생님 image

체육선생님

nói

은비 image

은비

À... ừm

은비 image

은비

Bạn tôi hỏi mượn nó...

체육선생님 image

체육선생님

Gì?

체육선생님 image

체육선생님

KHÔNG

체육선생님 image

체육선생님

Bạn cũng là sinh viên thể dục, vậy sao bạn có thể cho mượn chỉ vì ai đó hỏi?

체육선생님 image

체육선생님

Được rồi, thế là đủ rồi.

체육선생님 image

체육선생님

Tôi cảm thấy bạn sẽ vẫn cho mượn nó ngay cả khi tôi bảo bạn đừng cho mượn.

체육선생님 image

체육선생님

Từ ngày mai, đừng mặc đồ tập thể dục nữa.

체육선생님 image

체육선생님

bước chân

체육선생님 image

체육선생님

Với điều kiện bạn phải làm việc chăm chỉ

체육선생님 image

체육선생님

Bạn hiểu không?

은비 image

은비

Đúng...

체육선생님 image

체육선생님

Đi ngay

체육선생님 image

체육선생님

Thật tốt khi bạn đã bớt cằn nhằn hơn.

은비 image

은비

Vâng, tạm biệt.

체육선생님 image

체육선생님

được rồi

Sana đang đợi ở bên ngoài.

Chắc hẳn họ đã nghe toàn bộ cuộc trò chuyện.

Chỉ để lại một lời nhận xét lạnh lùng về việc ra đi.

Anh ta quay người và bỏ đi trước.

Có lẽ Sana không phải là bạn của tôi...

Có lẽ tôi đã từng là một cửa hàng cho thuê vật tư.

Ngày định mệnh đã đến, vì tôi không còn tin tưởng Sana nữa.

Vào ngày D-7, Sana

Đây là người mà tôi không quen biết.