HỌC TIẾNG HÀN VỚI ENHYPEN
CHIA ĐỒNG THỂ -yo

kath린-locked
2020.11.26Lượt xem 34
-yo FORM
-요 là dạng thân mật hơn của -니다. Nó thường được sử dụng trong những tình huống không quá trang trọng. Nó mang tính thân mật nhưng vẫn thể hiện sự lịch sự.
TÌM HIỂU CÁC QUY TẮC TẠI ĐÂY:
Bước 1: Bỏ hậu tố 다. Lấy gốc động từ.
Thứ 2: Thêm 아 nếu từ kết thúc bằng nguyên âm 아 và 오. Thêm 어 sau bất kỳ nguyên âm nào khác.
Bước 3: Sau đó thêm 요 vào cuối.
VÍ DỤ:
• gặp
Thứ nhất: Gặp gỡ
Thứ 2: Gặp gỡ
Thứ 3: Chúng ta hãy gặp nhau
LƯU Ý: kết thúc bằng 아 (không cần thêm 아 nữa vì đó là chữ cái cuối cùng... như chữ cái 'cuối cùng').
•알다 (biết)
Thứ nhất: Al
Thứ 2: Biết
Thứ 3: Tôi biết
LƯU Ý: Ở đây, chữ cái cuối cùng chúng ta thấy ở bước 1 là ㄹ, nhưng nguyên âm cuối cùng là 아. Vì vậy, chúng ta phải thêm 아 ở bước 2.
Hiểu chưa? Hãy để ý sự khác biệt so với ví dụ 1. *-*
• sắp tới
Thứ nhất: Ồ
Thứ 2: Tuyệt vời!
Thứ 3: Comeo
LƯU Ý: chữ cái cuối cùng là 오 ở bước 1. Cộng với 아, nhưng 오 cộng với 아 bằng 와. (Phép toán đơn giản bằng chữ cái **)
• để xem
Thứ nhất: Bo
Thứ 2: Nhìn
Thứ 3: Nhìn
LƯU Ý: chữ cái cuối cùng là o. Một lần nữa, o cộng với a bằng wa.
• ăn (để ăn)
Thứ nhất: Ăn
Thứ 2: Ăn
Thứ 3: Ăn
LƯU Ý: vì nó không có trong a nor o, hãy thêm eo.
• chờ đợi
Thứ nhất: Chờ
Thứ 2: Chờ
Thứ 3: Chờ
LƯU Ý: chữ cái kết thúc bằng 이, nên ta sẽ thêm 어, nhưng 이 cộng 어 bằng 여. (Một lần nữa, hãy áp dụng phép toán đơn giản với các chữ cái **)
~Vẫn còn nhiều quy tắc, nhưng hãy dành thời gian để hiểu rõ những quy tắc này trước đã.**
LƯU Ý: TẬP TRUNG VÀO PHÁT TRỰC TUYẾN.