Cuộc sống cuối cùng

14. Ong

강슬기(슬기)/식탐 image

강슬기(슬기)/식탐

Tôi là một sinh linh lẽ ra không nên được sinh ra.

손승완(웬디) image

손승완(웬디)

Đã hơn 20 năm rồi.....

손승완(웬디) image

손승완(웬디)

Đứa trẻ này là ai?

???

Nó không có trong danh sách...

???

Nhưng tôi không thể bỏ dở ở đây được.

???

Tôi sẽ nhận lấy và phát triển nó.

강슬기(슬기)/식탐 image

강슬기(슬기)/식탐

Câu chuyện chỉ có vậy thôi sao?

손승완(웬디) image

손승완(웬디)

Tôi nhớ...

최예원(아린) image

최예원(아린)

Nếu người lạ đó đã cưu mang và nuôi dưỡng cậu bé, thì người đó là ai?

손승완(웬디) image

손승완(웬디)

Người đó.....

손승완(웬디) image

손승완(웬디)

(!)

손승완(웬디) image

손승완(웬디)

Trí nhớ của tôi là.....

손승완(웬디) image

손승완(웬디)

Nó đã bị thao túng...!

강슬기(슬기)/식탐 image

강슬기(슬기)/식탐

Vậy thủ phạm là...

손승완(웬디) image

손승완(웬디)

phán xét.....!

스님(홍석천)/색욕 image

스님(홍석천)/색욕

Tôi đã trở lại.

최예원(아린) image

최예원(아린)

Bạn đã ở đâu vậy?

스님(홍석천)/색욕 image

스님(홍석천)/색욕

Tôi đã đến chùa.

최예원(아린) image

최예원(아린)

à...

최예원(아린) image

최예원(아린)

Ông ấy là một nhà sư....

최예원(아린) image

최예원(아린)

Nhưng khả năng của Ong Oppa là gì...?

손승완(웬디) image

손승완(웬디)

Có lẽ bạn đã điều khiển người đó bằng cách nhìn vào mắt họ?

강슬기(슬기)/식탐 image

강슬기(슬기)/식탐

Vì vậy, chúng ta thậm chí không nhìn thẳng vào mắt nhau.

최예원(아린) image

최예원(아린)

Rồi cả các kính ngữ nữa...

손승완(웬디) image

손승완(웬디)

Có lẽ họ đang cố gắng tạo ra một tình huống tự nhiên, nơi họ không cần phải nhìn vào mắt nhau bằng cách giảm bớt mức độ thân mật.

최예원(아린) image

최예원(아린)

Ôi trời ơi......

옹성우(옹성우) image

옹성우(옹성우)

Nhưng tôi sống tốt là nhờ bạn đã cứu mạng tôi...

옹성우(옹성우) image

옹성우(옹성우)

Tôi cũng biết rất rõ rằng sư tử có thể chết...

옹성우(옹성우) image

옹성우(옹성우)

Nhờ vậy, tôi đã gặp được một người tốt và có cơ hội trả thù...

옹성우(옹성우) image

옹성우(옹성우)

Ngày diễn ra trận chiến cuối cùng chỉ còn chưa đầy một tháng nữa...!