Cảm ơn (Đăng nhiều kỳ vào các ngày thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu)

15.

홍지수 image

홍지수

Hoa hồng

윤로즈 image

윤로즈

Ờ?

홍지수 image

홍지수

Ngày mai cứ đi làm và đến cửa hàng của bạn thôi.

윤로즈 image

윤로즈

ĐẾN?

윤로즈 image

윤로즈

Bạn đã tìm được thư ký chưa?

홍지수 image

홍지수

홍지수 image

홍지수

Giờ cửa hàng cần phải mở cửa trở lại.

윤로즈 image

윤로즈

Phải

윤로즈 image

윤로즈

Vậy ngày mai thực sự là ngày cuối cùng sao?

홍지수 image

홍지수

윤로즈 image

윤로즈

...

홍지수 image

홍지수

Tại sao?

윤로즈 image

윤로즈

Thật tiếc là tôi không thể gặp bạn nữa.

홍지수 image

홍지수

Nhưng tôi đoán là thỉnh thoảng tôi vẫn sẽ gặp được bạn chứ?

윤로즈 image

윤로즈

Làm sao?

홍지수 image

홍지수

Chúng ta sẽ giữ liên lạc mỗi ngày và thỉnh thoảng có thể gặp nhau. Chúng ta là người yêu của nhau, vậy sao lại không thể làm thế được?

윤로즈 image

윤로즈

Ồ! Thật vậy sao? Haha

홍지수 image

홍지수

Euigeu (tsdam tsdam)

윤로즈 image

윤로즈

Đánh

홍지수 image

홍지수

Tôi đến rồi. Vào nhanh lên. Jeonghan sẽ lo lắng đấy.

윤로즈 image

윤로즈

Được rồi, tạm biệt.

홍지수 image

홍지수

Baba

윤로즈 image

윤로즈

Baba

윤로즈 image

윤로즈

Này Jeonghana, tớ có bạn trai rồi!

윤정한 image

윤정한

Cái gì! Không! Em là của anh! ¸◕ˇ‸ˇ◕˛

윤로즈 image

윤로즈

Này, tại sao tôi lại thuộc về bạn? Tại sao tôi lại là của tôi?

윤정한 image

윤정한

Vậy đó là ai?

윤로즈 image

윤로즈

Hồng

윤정한 image

윤정한

À~ Hongji?! Chính là cậu ấy!

윤로즈 image

윤로즈

Này, tôi có cần xin phép bạn để hẹn hò không?

윤정한 image

윤정한

Vâng, dĩ nhiên rồi.

윤로즈 image

윤로즈

Hả, bạn đang nói về cái gì vậy?

Chúng ta đã sống hạnh phúc như thế. Cảm ơn anh/chị vì đã yêu thương em/anh, vì đã quý mến em/anh, vì đã quý mến em/anh mà không cần lý do gì cả, chỉ đơn giản vì sự tồn tại của em/anh.