Tôi mỉm cười vì bạn.
#15. Tay bạn bị làm sao vậy?


Văn phòng giáo viên


담임선생님
Này, nữ anh hùng, xắn tay áo lên nào!


이여주
...


담임선생님
Đi bộ


이여주
Vâng… (khoanh tay trái)


담임선생님
Tại sao điều này lại xảy ra?


이여주
Đúng...?


담임선생님
Sao tay bạn lại như thế này? Không chỉ cổ tay mà cả cánh tay bạn đều như thế!


담임선생님
Bạn cũng đúng chứ?


이여주
Đúng...


담임선생님
Bạn làm việc đó từ khi nào vậy?


이여주
...


담임선생님
Yeoju, cô giáo hỏi


이여주
Từ khi tôi 12 tuổi...


담임선생님
12 tuổi?


담임선생님
Yeojuya


담임선생님
Nếu bạn 12 tuổi, bạn vẫn đang học tiểu học.


담임선생님
Tôi chưa đến tuổi để làm việc đó.


담임선생님
Tại sao bạn lại làm vậy?


이여주
...


담임선생님
Hãy nói cho tôi biết, chỉ mình tôi biết thôi.


이여주
Khó quá...


이여주
(nức nở) Tôi muốn chết...


이여주
Tôi chỉ... không thích cuộc sống... vào thời điểm đó.


담임선생님
Bạn vừa tự làm tổn thương tay mình, phải không?


이여주
(Gật đầu)


담임선생님
Bạn đã làm điều đó ở đâu?


이여주
...chân và...bụng...


담임선생님
dưới...


담임선생님
Bạn vẫn còn làm việc đó chứ?


이여주
(Gật đầu)


담임선생님
Tại sao?


이여주
Tôi không thể buộc sợi dây.


담임선생님
Dù tôi có cố gắng thế nào đi nữa?


이여주
Đúng..


담임선생님
Bạn đã cố gắng hết sức chưa?


이여주
KHÔNG..


담임선생님
Nhìn vào tình trạng hiện tại của bạn


담임선생님
Không thể nói đó chỉ là hành vi tự gây hại.


담임선생님
Thành thật mà nói


담임선생님
Bạn đã làm thêm gì nữa không...?


이여주
Đúng...


담임선생님
Đó là lý do tại sao cổ bạn hơi đỏ.


이여주
Đúng...


이여주
(nức nở)


담임선생님
Khóc


이여주
Đúng..?


담임선생님
Bạn có biết đây không phải lần đầu tiên hay lần thứ hai bạn phải kìm nén nước mắt không?


이여주
...vâng


담임선생님
Nếu bạn muốn khóc, bạn cứ khóc.


담임선생님
Tại sao bạn lại ngần ngại?


이여주
Tôi không muốn cho bất cứ ai thấy những giọt nước mắt của mình.


담임선생님
Tại sao? Nếu bạn muốn khóc, thì cứ khóc đi. Đừng lo lắng về ai cả.


담임선생님
Khi bạn muốn khóc, hãy cứ khóc.


담임선생님
Nếu bạn nhịn, bạn sẽ bị ốm.


이여주
Thở dài...nức nở...(khụt khịt)

Nữ chính đã khóc suốt hai tiếng đồng hồ không ngừng nghỉ.


담임선생님
Bạn cảm thấy tốt hơn chưa?


이여주
(Gật đầu)


담임선생님
Rồi hãy thử xem bạn có thể kìm nén nước mắt được nữa không.


담임선생님
Khi đó, tôi sẽ viết một lá thư suy ngẫm và thậm chí tham gia công việc tình nguyện.


이여주
Đúng..


이여주
Cảm ơn thầy/cô. Tạm biệt.


담임선생님
Được rồi, tạm biệt nhé.

(Sau khi nữ chính rời đi)


담임선생님
Mỗi khi nhìn thấy Yeoju, tôi không thể ngồi yên được vì nó gợi nhớ về những ngày xưa cũ.