Tại sao trái tim của bạn lại... sắc như lưỡi dao?
Tại sao trái tim của bạn lại... sắc như lưỡi dao? (Tập 5)



김은아
Ờ...hừm...?


박지민
Zzzzz


김은아
Sao lại... ngay bên cạnh tôi...


김은아
Cảm ơn.....


김은아
Tuyệt vời!


박지민
Ghê quá...?


박지민
Bạn đã thức chưa?


김은아
Ừ...ừ (ho)


박지민
Này! Đồ ị!

Có máu ở chỗ anh ta ho.


김은아
Ôi trời...


박지민
Chúng ta hãy đến bệnh viện lần nữa.


김은아
Có thuốc đây. Tôi sẽ uống.


박지민
Thở dài... nếu tình hình còn tệ hơn nữa thì sao


김은아
Tôi sẽ uống thuốc trước đã. Đưa tôi thuốc đi.


박지민
được rồi


김은아
(Uống viên thuốc mà không cần nước)


박지민
Bạn!


김은아
Nó đã được tiêu hóa rồi. Không sao đâu. Đừng lo lắng.


김은아
Tôi sẽ luyện tập ngay bây giờ.


박지민
Cứ giữ nguyên tư thế đó!


김은아
Tôi chưa có đủ kinh nghiệm thực hành, và mỗi giây đều vô cùng quý giá.


김은아
Tôi phải luyện tập


박지민
Dù sao thì bạn cũng phải làm việc đó với tôi.


박지민
Tôi sẽ không làm việc đó à?


김은아
Vì đất nước chúng ta!


박지민
Còn bốn năm nữa là đến Thế vận hội tiếp theo.


박지민
Vẫn còn nhiều thời gian


김은아
Nhưng hiện tại thì...


박지민
Chúng ta là ai?


박지민
Họ là những át chủ bài của đội tuyển quốc gia.


박지민
Liệu thứ hạng thế giới của chúng ta có bị giảm vì hôm nay chúng ta nghỉ một ngày không?


박지민
KHÔNG


박지민
Và tôi có thể thay đổi tình trạng này ngay lập tức.


김은아
Làm sao bạn có thể đảm bảo điều đó?


박지민
Bạn sẽ biết khi đến đó sau.


김은아
Hah....na accommodation galle


박지민
Đừng đến sân tập.


김은아
Được rồi, tôi sẽ ở trong phòng.


박지민
Chuẩn bị xong và chúng ta đi ngay thôi!


김은아
Tôi phải đến đó bằng cách nào?


박지민
Bạn không nghĩ là tôi không có xe hơi, phải không?


김은아
Đúng vậy


박지민
Tôi đi bằng ô tô, nên hãy đóng gói đồ đạc nhé.


김은아
Còn huấn luyện viên thì sao?


박지민
Anh ấy đến rồi đi hôm qua


김은아
à.....


김은아
Tôi không có gì để chuẩn bị cả. Đi thôi.


박지민
Tôi có nên mặc áo choàng bệnh viện đến đó không?


김은아
Không sao đâu, cứ đi đi.


박지민
(cười khúc khích) Ồ


김은아
Nó có tốt không?


박지민
Bạn đang nhìn gì vậy?


박지민
Hãy thắt dây an toàn.


김은아
KHÔNG


박지민
(Đứng dậy và thắt dây an toàn cho Eun-ah)


김은아
Gì


박지민
Nếu tôi gặp tai nạn xe hơi thì sao?


김은아
Mất 10 phút để đến đó.


박지민
Tôi là người mới bắt đầu


김은아
Hãy làm cho đúng nếu không muốn mất mạng.


박지민
Cuối cùng tôi đã cứu được bạn


박지민
Nhưng tôi hơn bạn một tuổi mà?


박지민
Bạn đang nói chuyện một cách thân mật phải không?


김은아
Chênh lệch tuổi tác một năm thì có gì tuyệt vời chứ... cứ đi thôi.


박지민
........

đến!


박지민
Đừng bao giờ đến sân tập bắn.


박지민
Cứ ở yên trong phòng.


김은아
.......


박지민
Bạn không định trả lời sao?


김은아
Hừ...


박지민
Tôi đang nghỉ ngơi


김은아
ừm...

Đi


김은아
Bạn thực sự nghĩ rằng tôi sẽ không đến phòng tập sao?


김은아
Tôi sẽ luyện tập


김은아
Tôi phải xuống đó một cách bí mật.


김은아
Không có ai cả....


김은아
Chúng ta cùng luyện tập một lần nhé.

Trong khi đang đi xe......


김은아
(tiếng rít)


박지민
(ôm Eun-ah)


김은아
Ai


박지민
Tôi đã bảo cậu đừng đến phòng tập rồi mà?


김은아
Tại sao bạn lại quan tâm?


박지민
..........


김은아
Nếu bạn không thể nói ra thì đừng lo lắng.


박지민
Thở dài... này...


박지민
Bạn chỉ coi tôi là cộng sự thôi sao?


김은아
Ờ?


박지민
Tôi nghĩ trông bạn giống một người phụ nữ.


김은아
Bạn đang nói về cái gì vậy... Riya


박지민
Anh không coi tôi là một người đàn ông sao?


박지민
Tôi muốn trở thành người đàn ông của bạn


김은아
Vậy bạn đang nói về cái gì vậy?


박지민
Tôi thích bạn.


박지민
Hẹn hò với tôi đi, Kim Eun-ah